Bài luận nghiên cứu sinh

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC:

PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM

 

MỤC LỤC ĐỀ CƯƠNG

 

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4. Mục tiêu nghiên cứu

      5. Dự kiến những nội dung chính yếu cần nghiên cứu

6. Dự kiến những kết luận, kết quả nghiên cứu cần đạt được

 7. Kế hoạch nghiên cứu

8. Danh mục tài liệu tham khảo

                     

 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Không khí là một thành phần quan trọng cấu thành môi trường tự nhiên trái đất, cung cấp điều kiện thiết yếu đảm bảo sự hình thành, tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh của kinh tế bên cạnh những thành tựu, nhân loại cũng đã và đang đối mặt với nhiều mặt trái, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí… Ô nhiễm không khí là một trong các nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu – nóng lên toàn cầu, nước biển dâng, sự suy giảm tầng ôzôn và mưa axít,… đe dọa cuộc sống của hàng trăm triệu người trên thế giới[1].

Ở Việt Nam từ khi tiến hành sự nghiệp đổi mới, mở cửa đến nay, ô nhiễm không khí cũng ngày càng nghiêm trọng, điển hình là ở các đô thị lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp và làng nghề,… làm suy giảm sức khỏe người dân, ảnh hưởng tiêu cực đến mùa màng, quần thể động, thực vật, các công trình xây dựng, thậm chí làm biến đổi môi trường không khí… Thực tiễn này đặt ra vấn đề là phải hoàn thiện các cơ chế nhằm kiểm soát ô nhiễm không khí có hiệu quả, bảo vệ môi trường, trong đó có việc hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này. Tuy nhiên, quy định và thực thi pháp luật, trong đó có pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí như thế nào để vừa giữ gìn được một môi trường không khí sạch, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của người dân đồng thời vẫn đảm bảo các điều kiện, phát huy tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế đất nước là vấn đề hết sức quan trọng.

Nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm không khí ở nước ta cho thấy còn chung chung, thiếu sót, thiếu tính hệ thống, thiếu minh bạch, thiếu tính khả thi. Ví dụ: về nội hàm vấn đề kiểm soát ô nhiễm không khí chưa được làm rõ; quy định về đánh giá tác động môi trường không khí còn thiếu sót, nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh vẫn có thể lách qua các quy định pháp luật để không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; thiếu các quy định về phí khí thải, về xác định thiệt hại, khắc phục ô nhiễm, phục hồi, xử lý các hành vi làm ô nhiễm môi trường không khí,…Bên cạnh đó nhiều quy định pháp luật đã lạc hậu cần được nghiên cứu hoàn thiện, như các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường không khí hiện nay đã lạc hậu so với khu vực và thế giới. Sự thiếu hoàn chỉnh trong các quy định pháp luật đã gây khó khăn rất lớn cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như người dân trong kiểm soát ô nhiễm không khi bảo vê môi trường trong lành.

Mặt khác, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Việt Nam đã, đang và sẽ tham gia vào các sân chơi chung của khu vực và thế giới như: Khu vực mậu dịch tư do ASEAN, Tổ chức thương mại thế giới WTO, Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TTP),… Việc tham gia vào các sân chơi chung này đòi hỏi Việt Nam phải hoàn thiện các quy định pháp luật trong nước phù hợp với luật chơi chung của thế giới, trong đó nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí bảo vệ môi trường là một đòi hỏi cấp thiết.

Hơn nữa, hiện nay trong giới luật hầu như chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, bài bản liên quan trực tiếp đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí.

  Từ những cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn trên thí sinh quyết định lựa chọn đề tài: “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam” để đăng ký nghiên cứu trong khuôn khổ luận án tiến sĩ luật học của mình.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài 

Về tình hình nghiên cứu ở nước ngoài, có một số nghiên cứu về vấn đề này, như: “Air pollution control engineering” của tác giả McGrew- HUI, Inc, Philippe Sands, 1995; Principles of International Environmental Law (Volume 1), Frameworks Standarts and Implementation”, của Manchester University Press, UK, 2000; “Carbon-related border tax adjustment: mitigating climate change or restricting international trade?” của  Christine Kaufmann, Rolf H. Weber; “Pollution” của Vanessa Edwards. J. Env. L. 2006, 18(1), 163-165 [Journal of Environmental Law], Publication Date: 2006;  “Air pollution” của tác giả  Sarah Hannett. J. Env. L. 2007, 19(2), 267-268 [Journal of Environmental Law] Publication Date: 2007;  Air quality: legal and policy issues”, của tác giả Scott Lyness. Env. Law 2010, 56, 6-20. [Environmental Law], Publication Date: 2010; “International treaties and US laws as tools to regulate the greenhouse gas emissions from ships and ports”, của Richard Hildreth, Alison Torbitt. I.J.M.C.L. 2010, 25(3), 347-376, International Journal of Marine & Coastal Law, Publication Date: 2010; “The institutional and contractual instruments of Kyoto’s Clean Development Mechanism”, của tác giả Jean-Charles Bancal, Julia Kalfon, International Business Law Journal 2009; The “financial mechanism” and “flexible mechanisms” of the United Nations Framework Convention on Climate Change, của tác giả Jean-Charles Bancal, International Business Law Review 2009; “Japan’s measures for controlling air pollution”, Thomas I. Mills. Env. Liability 1996, 4(3), 60-66, Publication Date: 1996; “History of the Clean Air Act”, nguồn http://epa.gov/air/caa/caa_history.html;… Các nghiên cứu này tập trung vào nhiều vấn đề về môi trường, ở nhiều góc độ với phạm vi rất rộng như: ô nhiễm; ô nhiễm không khí; các kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí; hạn chế khí thải cácbon, các vấn đề pháp lý và hành chính liên quan đến chất lượng không khí; các quy định pháp lý quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí; cơ chế phát triển sạch ở một số nơi, ví dụ như Tôkyo hay các nghiên cứu về lịch sử ra đời và phát triển của đạo luật không khí sạch trên thế giới;…

Ở Việt Nam, nghiên cứu về ô nhiễm không khí và kiểm soát ô nhiễm không khí có thể chia thành hai nhóm cơ bản là : nghiên cứu về ô nhiễm không khí, kiểm soát ô nhiễm không khí dưới góc độ kinh tế, kỹ thuật, xã hội học và nghiên cứu về kiểm soát ô nhiễm không khí dưới góc đô pháp lý. Dưới góc độ kinh tế, kỹ thuật có thể liệt kê ra một số nghiên cứu đáng chú ý, như: “Môi trường không khí”, PGS.TS Hoàng Kim Cơ, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội 1999; “Môi trường không khí”, của Phạm Ngọc Đăng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2003; Đinh Xuân Thắng, “Ô nhiễm không khí”, NXB Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh, 2003; “Các thách thức về ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta”, Phạm Ngọc Đăng, Tạp chí Môi trường, số 8/2007; “Bàn về xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị”, Phạm Ngọc Đăng, Tạp chí Môi trường, số 4/2009;…

Còn dưới góc độ pháp lý hiện nay ở nước ta nghiên cứu liên quan đến vấn đề này cũng không nhiều, có thể kể ra, như: đề tài “Hoàn thiện khung pháp luật về môi trường ở Việt Nam”, Viện Khoa học pháp lý, Hà Nội, (2007); “Những hạn chế, bất cập cơ bản của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và yêu cầu sửa đổi, bổ sung”, PGS.TS. Phạm Văn Lợi, Viện trưởng Viện Khoa học quản lý môi trường, Tạp chí Môi trường, số 2, năm 2011; Nghĩa vụ kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa”, Nguyễn Phúc Thủy Hiền, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 4 năm 2001; “Pháp luật bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam – Thực trạng và hướng hoàn thiện”, Vũ Thị Duyên Thủy, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2001; “Pháp luật về tiêu chuẩn môi trường Việt Nam – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Lê Thế Phúc, Khoá luận tốt nghiệp, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003; “Một số vấn đề về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải ở nước ta”, của tác giả Nguyễn Trung Thắng, Dương Thị Phương Anh – Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường; “Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam”, Lê Thị Phương Thảo, Khoa luận tốt nghiệp năm 2008;  “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí”, khóa luận tốt nghiệp, Nguyễn Kim Thoa, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2009 … Qua đó có thể thấy mặc dù có một vài nghiên cứu trực tiếp liên quan đến pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam. Tuy nhiên, có thể thấy các nghiên cứu này vẫn còn mang tính riêng lẻ, thiếu tính tổng thể , thiếu chiều sâu và đa phần là các nghiên cứu đã cũ nên giá trị ứng dụng thực tiễn không cao.

Như vậy, cho đến nay ở nước ta chưa có một công trình chuyên khảo nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện vấn đề lý luận và điều chỉnh pháp luật cũng như thực tiễn kiểm soát ô nhiễm không khí ở nước ta. Với kết quả nghiên cứu đề tài “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam” chúng tôi hy vọng sẽ khắc phục tình trạng vừa nêu trên.

3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

         Trong khuôn khổ luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu sâu vào các vấn đề lý luận, thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam, như: quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường không khí; phòng ngừa, hạn chế, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm không khí, cải tạo phục hồi môi trường không khí; xử lý các hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường không khí; thực tiễn kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam, những tồn tại, nguyên nhân và hướng hoàn thiện pháp luật.

            Luận án nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ môi trường; quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về phát triển bền vững, về vai trò của pháp luật trong bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của người Việt Nam.

Luận án cũng dựa trên những thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp lý như: Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Lý luận về Nhà nước và Pháp luật, Xã hội học pháp luật, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luật Môi trường; những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và các bài viết đăng trên các Tạp chí chuyên ngành về pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí.

            Các phương pháp được sử dụng trong luận án là: phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp quy nạp, diễn dịch,… Đồng thời luận án còn dựa vào những số liệu thống kê, tổng kết hàng năm trong các báo cáo của Bộ Tài nguyên Môi trường, Tổng Cục Môi trường và các địa phương cũng như những thông tin trên mạng Internet,..

     4. Mục tiêu nghiên cứu

            Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và thực tiễn điều chỉnh cũng như thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân.

            Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Phân tích nhận thức lý luận cơ bản về kiểm soát ô nhiễm không khí, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm: khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò;

- Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam và chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó;

         – Từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam trong điều kiện mới.

5. Dự kiến những nội dung chính yếu cần nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam. Để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn pháp luật liên quan đến vấn đề này, Luận án dự kiến tập trung vào những nội dung chính cần nghiên cứu sau:

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ

1.1. Tổng quan nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm không khí, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở một số nước trên thế giới

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm không khí, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam

1.3. Đánh giá những thành tựu, hạn chế của các nghiên cứu về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí hiện nay

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG  KHÔNG KHÍ

2.1. Ô nhiễm môi trường không khí, nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí

2.2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí: khái niệm, đặc điểm, vai trò:

  2.1.1. Khái niệm

  2.1..2. Đặc điểm

            2.1.3. Phân loại

  2.1.4. Vai trò

 2.3. Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí: Khái niệm, đặc điểm, vai trò: 

    2.3.1. Khái niệm

              2.3.2.  Đặc điểm

    2.3.3. Vai trò

2.4. Các nguyên tắc và nội dung điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

    2.4.1. Các nguyên tắc

    2.4.2. Nội dung điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

2.5. Các yếu tố tác động đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

2.6. Sự hình thành, phát triển của pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

 3.1. Quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay

3.1.1. Quy định pháp luật về quy chuẩn môi trường không khí

         3.1.1.1. Quy chuẩn về chất lượng môi trường không khí xung quanh

         3.1.1.2. Quy chuẩn về khí thải

  3.1.2. Quy định pháp luật về phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm môi trường không khí, phục hồi môi trường không khí

3.1.2.1. Về nghĩa vụ của các chủ sở hữu nguồn thải trong bảo vệ môi trường không khí

3.1.2.2. Về đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường không khí

3.1.2.3. Về hoạt động quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường không khí của các cơ quan nhà nước

3.1.2.4. Quy định về hoạt động thông tin về tình hình môi trường không khí

3.1.3. Quy định định pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí

            3.1.3.1. Về tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí

            3.1.3.2. Về hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí

3.1.4. Quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường không khí

            3.1.4.1. Trách nhiệm hành chính

            3.1.4.2. Trách nhiệm dân sự

            3.1.4.3. Trách nhiệm hình sự

3.1.4.4. Trách nhiệm kỷ luật

3.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM

  4.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay

  4.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam

  4.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay

4.3.1. Các giải pháp chung

4.3.2 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí hướng tới xây dựng Luật Không khí sạch ở Việt Nam

4.3.3. Các giải pháp về cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

6. Dự kiến những kết luận, kết quả nghiên cứu cần đạt được

Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam là công trình nghiên cứu quy mô, mới từ góc độ khoa học pháp lý được quy định trong Luật BVMT năm 2005 và các văn bản pháp luật liên quan. Luận án nghiên cứu làm rõ các vấn đề từ lý luận, pháp luật đến thực tiễn về tiêu chuẩn môi trường không khí; phòng ngừa, hạn chế, ngăn chặn, khắc phục ô nhiễm, phục hồi,  xử lý các hành vi làm ô nhiễm môi trường không khí; nghĩa vụ của các chủ nguồn thải trong bảo vệ môi trường không khí ; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường không khí,… Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam, đối chiếu pháp luật hiện hành với pháp luật quốc tế, pháp luật một số nước trên thế giới để mổ xẻ, phân tích chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, thiếu sót, tồn tại. Từ đó đưa ra nhu cầu, định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta hiện nay.

Kết quả nghiên cứu của Luận án có giá trị tham khảo tốt các cơ quan lập pháp, lập quy trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung, đặc biệt là sự ra đời của Luật Không khí sạch ở Việt Nam; cho việc nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành luật. Luận án cũng có giá trị tham khảo đối với các cơ quan thực tiễn trong quá trình thực thi, giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường không khí.

7. Kế hoạch nghiên cứu

Với thời gian đào tạo 3 năm, thí sinh dự kiến kế hoạch thực hiện như sau:

- Năm thứ nhất (Từ tháng 4/2012 đến tháng 4/2013):

* Thu thập, phân tích nội dung tài liệu phục vụ việc xây dựng luận án.

* Hoàn thành các học phần tiến sĩ.

* Nghiên cứu, viết và bảo vệ Tiểu luận tổng qun tình hình nghiên cứu, 3 chuyên đề bắt buộc.

* Công bố ít nhất 02 bài viết liên quan đến đề tài luận án.

      – Năm thứ hai (Từ tháng 4/2013 đến tháng 4/2014):

* Hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Hoàn thành luận án.

* Xin ý kiến đóng góp và thông qua luận án tiến sĩ ở cấp bộ môn.

* Công bố 02 bài viết liên quan đến đề tài luận án.

* Hoàn thiện luận án.

- Năm thứ ba (Từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2015):

* Bảo vệ luận án tại Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở.

* Bảo vệ luận án tại Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Nhà nước.

Bên cạnh đó, thí sinh cũng đẩy mạnh nghiên cứu pháp luật môi trường theo hướng đa ngành và liên ngành nhằm đảm bảo nghiên cứu có tính hệ thống về pháp luật môi trường góp phần đắc lực vào quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.

8. Danh mục tài liệu tham khảo

A. TIẾNG VIỆT

     I. Danh mục văn bản của Đảng cộng sản Việt Nam

1. Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Chỉ thị số 36CT-TW của Bộ Chính trị về Tăng cường bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Hà Nội.

2. Bộ Chính trị (2004), Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Hà Nội.

3. Ban Bí thư (2009), Chỉ thị số 29-CT/TW Ngày 21/1/2009 về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Hà Nội.

4. Ban Khoa giáo Trung ương, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2001), Tiến tới kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

II. Các văn bản pháp luật

Các văn bản pháp luật quốc tế

6. Hội nghị của Liên Hợp quốc (1972), Tuyên bố về Môi trường Con người, Stokholm.

7. Tổ chức lao động quốc tế (1977), Công ước 148 về bảo vệ người lao động phòng chống các rủi ro nghề nghiệp do ô nhiễm không khí, ồn và rung ở nơi làm việc.

8. C«ng ­íc Viªn vÒ b¶o vÖ tÇng oz«n 1985.

9. Công ước thông báo sớm về sự cố hạt nhân, tháng 9 năm 1987

10. Công ước về hỗ trợ trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc phóng xạ, tháng 9 năm 1987;

11. Hội nghị môi trường của Liên hợp quốc, (1992), Tuyên bố về môi trường và phát triển, tại  RIO DE JANEIRO.

12. Liên hợp quốc (1994), Công ước khung về biến đổi khí hậu.

13. Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn, tháng 4 năm 1994;

14. Hệ thống văn bản Luật Môi trường Quốc tế (1979), Công ước về ô nhiễm không khí tầm xa (Geneva, 1979), , Viện nghiên cứu Asser (Hà Lan), 1997, tr. 113.

15. NghÞ ®Þnh th­ Kyoto 1997.

16. ASEAN (1995), Hiệp ước về khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân, ngày 15/12.

17. ASEAN (2002), Hiệp định ASEAN về chống ô nhiễm khói mù xuyên biên giới.

Các văn bản pháp luật trong nước

18. Quốc hội, (2001), Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001, Hà Nội.

19. Quốc hội (1993), Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội.

20. Quốc hội, (2005), Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội.

21. Chính phủ (2006), Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/8/2006 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Hà Nội.

 22. Chính phủ, (2008), Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Hà Nội.

23. Chính phủ, (2009), Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Mức phạt hành chính đối với hoạt động xả thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép được quy định cụ thể từ 1 triệu đồng tới 500 triệu đồng tùy tính chất và mức độ vi phạm, Hà Nội.

24. Quốc hội, Luật Thuế bảo vệ môi trường, thông qua vào tháng 11 năm 2010 và sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

 25.Thủ tướng Chính phủ, (2000), Chỉ thị số 24/2000/CT-TTg ngày 23/11/2000 về việc triển khai sử dụng xăng không pha chì và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2001 trên toàn Việt Nam, Hà Nội.

 26. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định Số 256/2003/QĐ-TTg về Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội.

27. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Hà Nội.

28. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005 ban hành Kế hoạch quốc gia về kiểm soát ô nhiễm đến năm 2010, Hà Nội.

29. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg về “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”, Hà Nội ngày 27 tháng 1.

30. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định 249/2005/QĐ-TTg ngày 10/10/2005 quy định lộ trình áp dụng TC khí thải với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Hà Nội.

31. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 909/2010/QĐ-TTg ngày 17/6/2010 phê duyệt Đề án kiểm soát khí thải mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố, Hà Nội.

32. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 855/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 phê duyệt Đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động Giao thông vận tải, Hà Nội.

33. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới, Hà Nội.

 34. Bộ KHCN&MT (2002), Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 quyết định bắt buộc áp dụng 35 TCVN về môi trường, Hà Nội.

 35. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 bắt buộc áp dụng một số TCVN năm 2005 về môi trường, Hà Nội.

 36. QCVN 05:2009/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh thay thế TCVN 5937:2005;

 37. QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh thay thế TCVN 5938:2005;

 38. QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn thay thế cho TCVN 5949:1998;

 39. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011),  Quyết định số 878/QĐ-BTNMT ngày 7/11/2011, Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI).

40. QCVN 19:2009/BTNMT thay thế việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 về Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ thay thế TCVN 5939:2005;

41. QCVN 20:2009/BTNMT thay thế  TCVN 5940:2005 về Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

   III. Các tài liệu nghiên cứu

    Các từ điển

 42. Viện Ngôn ngữ học (1997), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.

 43. Viện Ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.

 44. Viện Ngôn ngữ (2007), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

 45. Trường Đại học Luật Hà Nội, (2000), Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học về Luật Môi trường, Luật Kinh tế, Luật Tài chính, Luật Ngân hàng, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nôi.

Các tài liệu nghiên cứu về pháp luật bảo vệ môi trường không khí

46. Nguyễn Thị Hồng Ánh (2000), Nguyên tắc ai gây ô nhiễm người đó phải trả giá Luận văn cử nhân Luật, Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh.

 47. Nguyễn Ngọc Anh Đào (2009), Pháp luật về phí bảo vệ môi trường ở Việt Nam : Luận văn thạc sĩ Luật học , Viện Nhà nước và pháp luật, Hà Nội 2009, 117 tr.
48. Duy Đức (2007), “Mức phí nào cho một đơn vị chất gây ô nhiễm không khí”, Tạp chí Môi trường, (5).

49. Vũ Thu Hạnh (2004), Xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học; Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Hồng Hạnh, Hà Nội.
50. Vũ Thị Thu Hạnh (1998), “Khung pháp lý luật Bảo vệ môi trường ở Singapo”, Tạp chí Luật học, (2), tr. 47-51.

51. Vũ Thu Hạnh (2007), “BTTH do ô nhiễm, suy thoái môi trường”, Tạp chí Khoa học pháp lý, (3).

52. Vũ Thu Hạnh, TS Nguyễn Văn Phương (2011), “Pháp luật môi trường Việt Nam trong việc thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu”, Tạp chí Luật học, Trường Đại học luật Hà Nội, (2), tr 18-26.

53.Trần Quang Huy (2002), Giáo trình Luật Môi trường, Trung tâm Đào tạo Từ xa, Đại học Huế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

54. Trần Quang Huy (2002), Giáo trình Luật Môi trường, Trung tâm Đào tạo Từ xa, Đại học Huế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

55. Bùi Kim Hiếu (2009), “Điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH do hành vi làm ONMT gây ra”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (12).

56. Nguyễn Thị Mai Hương (2007), “Doanh nghiệp và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001”, Tạp chí Môi trường (4).

57. Bùi Đức Hiển (2011),Về quyền được sống trong môi trường trong lành ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, (11) tr. 22 – 28.

58. Chu Hoa, “Thực tiễn áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (1), Hà Nội.

59. TS. Phạm Văn Lợi, “Những điểm mới về tội phạm môi trường trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2009”, Tạp chí Môi trường, Hà Nội.

60. PGS.TS. Phạm Văn Lợi (2011), “Những hạn chế, bất cập cơ bản của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và yêu cầu sửa đổi, bổ sung”, Tạp chí Môi trường, (2).

61. TS. Phạm Văn Lợi (2009), “Tội phạm môi trường trong pháp luật hình sự của một số nước Đông Nam Á”, Tạp chí Môi trường (8).

62. Nguyễn Tuệ Minh (2006), Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí, Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Luật Hà Nội.

63. PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, (2005), Ngăn ngừa, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng – Nhìn từ cơ chế, chính sách, pháp luật về đầu tư, tài chính, lao động, đất đai, môi trường, Hà Nội, 62tr.

64. PGS.TS Phạm Hữu Nghị, (2005), Nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật bảo vệ môi trường, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị môi trường toàn quốc, Hà Nội.

65. PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, “Tổ chức thương mại thế giới với vấn đề thương mại – môi trường và những thách thức, cơ hội đối với Việt Nam về thương mại – môi trường”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (2), tr35-43.

66. PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, Bùi Đức Hiển (2011), “Các quy định pháp luật về thiệt hại, xác định thiệt hại do hành vi làm ô nhiễm môi trường gây ra và định hướng xây dựng, hoàn thiện”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, (1), tr. 40 – 47.

67. Nguyễn Văn Phương (2008), Hoàn thiện pháp luật về quản lý chất thải, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.

68. Nguyễn Văn Phương (2007), Pháp luật môi trường về hoạt động nhập khẩu phế liệu ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ luật học; Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Như Phát. Hà Nội, 260tr.

69. Nguyễn Văn Phước và Nguyễn Thanh Hùng, Bùi Tá Long (2010), “Kết quả xác định vi phạm, mức độ ảnh hưởng do hành vi gây ô nhiễm của Công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam”, Tạp chí Môi trường, (7).

70. Lª ThÕ Phóc (2003), Ph¸p luËt vÒ tiªu chuÈn m«i tr­êng ViÖt Nam – Mét sè vÊn ®Ò lý luËn vµ thùc tiÔn, Kho¸ luËn tèt nghiÖp, Khoa LuËt – §¹i häc Quèc gia Hµ Néi.

71. ToNy Penn (2008), “Đánh giá thiệt hại tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ”, Cục Quản lý Khí tượng và Hải dương quốc gia Hoa Kỳ, Tạp chí Môi trường, (2).

72. Lưu Ngọc Tố Tâm (2003), Việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về biến đổi khí hậu, Luận văn Thạc sỹ luật học, năm 2003;

73. Lê Thị Phương Thảo (2008), Pháp luật về bảo vệ môi trường không khí ở Việt Nam, Khoa luận tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.

74. Hoàng Dương Tùng – Lê Hoàng Anh (2008), “Báo cáo môi trường quốc gia năm 2007 môi trường không khí đô thị Việt Nam”, Tạp chí Môi trường, (9).

75. Trường đại học Luật Hà Nội (2006), Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học, Nxb Tư­ pháp, Hà  Nội.

76. Phùng Trung Tập (2009), BTTH ngoài hợp đồng về tài sản, sức khoẻ và tính mạng (sách chuyên khảo), Nxb Tư pháp, Hà Nội.

77. Tr­ường Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật Dân sự, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội;

78. Tr­ường Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật Môi trường, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

79. Vũ Hồng Thiêm (2003), “Xác định thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm theo quy định của Bộ luật Dân sự”, Tạp chí Toà án nhân dân, (7);

80. Tr­êng ®¹i häc LuËt Hµ Néi (2007), Gi¸o tr×nh LuËt M«i tr­êng, NXB C«ng an nh©n d©n, Hµ Néi.

81. Vò ThÞ Duyªn Thuû (2001), Ph¸p luËt b¶o vÖ m«i tr­êng kh«ng khÝ ë ViÖt Nam – Thùc tr¹ng vµ h­íng hoµn thiÖn, LuËn v¨n Th¹c sü luËt häc, Tr­êng §¹i häc LuËt Hµ Néi.

82. Viện Khoa học pháp lý (2003), Thực trạng luật môi trường Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, Hà Nội.

Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý (2004), Trách nhiệm dân sự do hành vi gây thiệt hại về môi trường”, Bản tin Luật So sánh, (1).

83. Viện Khoa học pháp lý (2007), Hoàn thiện khung pháp luật về môi trường ở Việt Nam, Hà Nội.

Các tài liệu liên quan đến ô nhiễm không khí và kiểm soát ô nhiễm không khí

84. Phạm Ngọc Đăng, (2007), “Các thách thức về ô nhiễm môi trường không khí ở nước ta”, Tạp chí BVMT, (8).

85. Phạm Ngọc Đăng, (2009), “Bàn về xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị”, Tạp chí BVMT, (4).

86. Phạm Ngọc Đăng (2010), “Các giải pháp phát triển giao thông đô thị bền vững – giao thông đô thị xanh ở nước ta”, Tạp chí xây dựng và Quy hoạch, (10).

87. Phạm Ngọc Đăng, Nguyễn Thị Thanh Trâm, “Kinh nghiệm cải thiện chất lượng không khí đô thị ở các nước châu Á”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (10).

88. Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

89. Phạm Ngọc Đăng (2000), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, NXB Xây dựng, Hà Nội.

90. GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng (2009), “Phát triển đô thị bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam”, Tạp chí Môi trường, (8), tr.35.

91. Nguyễn Huy Dũng, Vũ Văn Dũng (2010), “Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam: Mối liên hệ với phát triển bền vững và biến đổi khí hậu”, Tạp chí Môi trường (3), tr51.

92. Giáng Hương (2011), “Cảnh báo về ô nhiễm không khí tại các đô thị ở châu Á”, Tạp chí Môi trường, (3).

93. GS.TS. Trương Quang Học (2008), “Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội”, Tạp chí Môi trường, (6).

94. PGS.TS NguyÔn §øc KhiÓn (2002), Kinh tÕ m«i tr­êng, NXB X©y dùng, Hà Nội.

95. Đinh Xuân Thắng (2003), Ô nhiễm không khí, NXB Đại học Quốc gia, TP Hồ Chí Minh.

96. Nguyễn Thị Thanh Trâm (2010), “Tiêu chí Thành phố bền vững về môi trường của các nước ASEAN – Thực trạng các đô thị vừa và nhỏ”, Tạp chí Môi trường, (4).

97. Ô nhiễm không khí nguy cơ cao đối với sức khỏe người dân châu Á, ĐH, theo tài liệu của (CAI – Aisa), Tạp chí Môi trường, số 04/2009, tr55.

B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tài liệu Luật Môi trường không khí nước ngoài

98. Department of Environment & Natural Resources of Philippine: Clean Air Act, 1999.

99. Ministry of Environmental Protection of the People’s Republic of China: Law ôn the Prevention and Control of Atmospheric Pollution, 2000.

100. Ministry of the Environment Government of Japan: Air Pollution Control Law, 1996.

101. Minister of the Environment, Government of Canada: Canada Environmental Protection Act, 1999.

102. Ministry of Environment and Spatial Planning, Government of the Republic of Serbia: Law on Environmental Protection, 1991.

103. Ministry of Environment and Water, Republic of Bulgaria: Law of the Purity of Atmospheric Air, 1996.

104. Ministry of Natural Resources and Environment, Goverment of Thailand: The National Environmental Quality Act, 1992.

105. Ministry of Natural Resources and Environmental Protection of the Russian Federation: Air Code of the Russian Federation 1997, 2011.

106. Ministry of the Environment and Forests, Government of India: The Air (prevention and controlof pollution) Act, 1982.

Các tài liệu nghiên cứu liên quan đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí

107. “Air pollution control engineering” của tác giả McGrew- HUI, Inc, Philippe Sands, 1995;

108. “Carbon-related border tax adjustment: mitigating climate change or restricting international trade?” của  Christine Kaufmann, Rolf H. Weber;

109. “Air quality: legal and policy issues”, của tác giả Scott Lyness. Env. Law 2010, 56, 6-20. [Environmental Law], Publication Date: 2010;

110. “International treaties and US laws as tools to regulate the greenhouse gas emissions from ships and ports”, của Richard Hildreth, Alison Torbitt. I.J.M.C.L. 2010, 25(3), 347-376, International Journal of Marine HYPERLINK “http://login.westlaw.co.uk.ezproxy4.lib.le.ac.uk/maf/wluk/app/document?src=doc&linktype=ref&&context=40&crumb-action=replace&docguid=IC15E54A0E72211DAB00E84335250C37F”&HYPERLINK “http://login.westlaw.co.uk.ezproxy4.lib.le.ac.uk/maf/wluk/app/document?src=doc&linktype=ref&&context=40&crumb-action=replace&docguid=IC15E54A0E72211DAB00E84335250C37F” Coastal Law, Publication Date: 2010;

111. “The institutional and contractual instruments of Kyoto’s Clean Development Mechanism”, của tác giả Jean-Charles Bancal, Julia Kalfon, International Business Law Journal 2009;

112. The “financial mechanism” and “flexible mechanisms” of the United Nations Framework Convention on Climate Change, của tác giả Jean-Charles Bancal, International Business Law Review 2009;

113. Air pollution, Sarah Hannett. J. Env. L. 2007, 19(2), 267-268 [Journal of Environmental Law] Publication Date: 2007;

Abstract: Comments on the Court of Appeal ruling in R. (on the application of Rockware Glass Ltd) v Chester City Council on whether an integrated pollution prevention and control permit issued for a glassworks should be quashed. Considers whether Council Directive 96/62 required a regulator only to ask whether a proposed installation would raise the local environmental quality standards (EQS) above a permitted level or whether the regulator could consider alternative configurations. Legislation CitedCouncil Directive 96/62 on ambient air quality assessment and management.

114. Pollution, Vanessa Edwards. J. Env. L. 2006, 18(1), 163-165 [Journal of Environmental Law], Publication Date: 2006;

Abstract: Reviews EC case law on the performance of various EU Member States in implementing EC pollution control legislation. Outlines the European Court of Justice ruling in Commission of the European Communities v Ireland (C-282/02) on whether Council Directive 76/464 Art.9 only prohibited Member States from introducing measures that increased pollution where they have fully transposed the Directive. Notes the European Court of Justice ruling in Commission of the European Communities v Austria (C-320/03) on whether Austrian rules limiting vehicles on a stretch of motorway for environmental reasons breached the EC Treaty Art.28.

115. Japan’s measures for controlling air pollution, Thomas I. Mills. Env. Liability 1996, 4(3), 60-66, Publication Date: 1996.

Abstract: Level of air pollution in Japan, regulatory framework for controlling emission of pollutants from mobile and stationary sources and developments in environmental quality standards.

116. Emission trading under the United States Clean Air Act, James A. Holtkamp. Env. Liability 1993, 1(6), 125-131, Publication Date: 1993.

Abstract: Introduction of market based system or air pollution control turns right to pollute into commodity to be bought or bartered.

117. Integrated pollution control, David Cuckson. I.C.C.L.R. 1991, 2(5), 179-182 [International Company and Commercial Law Review], Publication Date: 1991.

118. Air pollution legislation in the United States and the Community, Daniel P. McGrory. E.L. Rev. 1990, 15(4), 298-316 [European Law Review], Publication Date: 1990. Legislation Cited: Clean Air Act 1970 (United States).

119. Noel de Nevers: Air pollution control engineering, McGrew- HUI, Inc, Phỉlỉppe Sands, 1995.

120. Principles of International Environmental Law (Volume 1), Frameworks Standarts and Implementatỉon, Manchester University Press, UK, 2000.

121. The European Parliament and oỷthe Council: Directive 2004/35/CE of 21 April 2004 on environmental liability with regard to the prevention and remedying of environmentaỉ damage.

122. Harvey, Fiona. “Durban deal will not avert catastrophic climate change, say scientists”The Guardian, 11 tháng 12 năm 2011. Truy cập 11 tháng 12 năm 2011.

123. Butterworths’ Sudent, Companions, Litigation and Alternative Dispute Resolution – Environmental Law and Policy in Australia, tr. 821-827.

124. Philippe Sand (2003), Principles of International Environmental Law, 2nd edition, Cambridge, tr. 869 ff.

125. Environmental control regulation in Japan (1990), Tokyo

126. DSE, Development and Cooperation, N0 1,3/2000

C. DANH MỤC TRANG WEB LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

127. http://www.epa.gov/apti/course422/apc1.html origins of modern air pollution control regulations.

128. http://www.epa.gov/apti/course422/apcHYPERLINK “http://www.epa.gov/apti/course422/apc2.html”2HYPERLINK “http://www.epa.gov/apti/course422/apc2.html”.html air pollution control – a brief introduction of to laws and regulations on the United States

129.http://www.environmental-protection.org.uk/air-quality-and-climate/air-quality/laws/ air pollution laws in the UK

130.http://www.epd.gov.hk/epd/english/environmentinhk/air/air_maincontent.html air quality and air pollution control in Hongkong

131.http://ec.europa.eu/environment/air/legis.htm Legislation of EU on air pollution

132.ec.europa.eu/environment/archives/cafe/activities/…/case_study2.pdf : comparison of the EU

133. “Calendar”UN Framework Convention on Climate Change. United Nations. Truy cập 8 tháng 12 năm 2011.

134. Harvey, Fiona. “Global climate change treaty in sight after Durban breakthrough”The Guardian, 11 tháng 12 năm 2011. Truy cập 11 tháng 12 năm 2011.

135. Black, Richard (11 tháng 12 năm 2011). “Climate talks end with late deal”. BBC News. Truy cập 11 tháng 12 năm 2011.

136. http://bahuan.vn/beta/24-gio-qua/o-nhiem-khong-khi-tang-cao.htm

137. http://dakusta.org.vn/index.php?option=com_content&task=view&id

=111&Itemid=41.

138.http://hsevn.com/forum/showthread.php?754-10-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-nh%E1%BA%A5t-th%E1%BA%BF-gi%E1%BB%9Bi-n%C4%83m-2008

139.http://moitruong.mt.gov.vn/Default.aspx?tabid=2&catid=326&articleid=5167.

140.http://phapluattp.vn/2010062609238500p0c1085/london-dung-dau-chau-au-ve-o-nhiem-khong-khi.htm.

141. http://tchdkh.org.vn/tchitiet.asp?code=3491.

142. http://vietbao.vn/Xa-hoi/O-nhiem-bui-min-S-O-S/40179260/157/

143.http://vietbao.vn/Xa-hoi/TP-HCM-Khong-khi-bi-o-nhiem-ngay-cang-tram-trong/45238003/157/

144. http://vietbao.vn/Xa-hoi/TPHCM-Sieu-o-nhiem/30196516/157/

145.http://vietnamnet.vn/khoahoc/200911/TPHCM-O-nhiem-khong-khi-nghiem-trong-880177/

146.http://vneconomy.vn/20081016105052962P0C5/tphcm-nhuc-nhoi-o-nhiem-tu-khu-cong-nghiep.htm

147.http://www.moc.gov.vn/site/moc/cms?cmd=4&portionId=57&categoryId=86&articleId=22565&portalSiteId=6&language=vi_VN;

148.http://www.mtx.vn/diendan/showthread.php?t=5260

149.http://www.tinmoi.vn/Hong-Kong-bao-dong-vi-man-ldquomay-khoi-docrdquo-03137981.html.

150. http://www.tinmoi.vn/Moscow-khoi-bui-mit-mo-08184582.html

151.http://www.vea.gov.vn/VN/truyenthong/hoidapmt/Pages/%C3%94nhi%E1%BB%85mkh%C3%B4ngkh%C3%ADl%C3%A0g%C3%AC.aspx

152. Minh Long (29/11/2011). “Chiêu bài trì hoãn trong hội nghị khí hậu”. VnExpress. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.

153. Hải Lê (29/11/2011). “Khai mạc Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu”. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.

 154. Hương Mai (Theo The Local) (7 tháng 4 năm 2011). “Hội nghị thượng đỉnh Berlin về biến đổi khí hậu toàn cầu”. PetroTimes – Trang tin Năng lượng Mới điện tử. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.

155. Thu Thủy (12 tháng 11 năm 2011). “COP-17, hồi kết không mong đợi”. Báo Hà Nội Mới Online. Truy cập 15 tháng 1 năm 2012.

156. Phán quyết của Tòa án Quốc tế, tin Internet – http://www.icj-cij.org/.


[1] Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới hiện Đông Nam Á và Thái Bình Dương mỗi năm có 530.000 người chết vì các bệnh đường hô hấp liên quan đến ô nhiễm không khí và trên thế giới hàng năm có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong đó có khoảng 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí. Bên cạnh các bệnh về đường hô hấp ô nhiễm không khí còn ảnh hưởng đến bệnh tim mạch, đặc biệt là trẻ em và người già… Xem bài: HỘI THẢO KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ – BẢO VỆ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG NGÀY 09/11/2011. Nguồn:http://vihema.gov.vn/61/section.aspx/did/317/cid/8/hoi-thao-kiem-soat-o-nhiem-khong-khi-bao-ve-suc-khoe-cong-dong-ngay-09/11/2011-.

Post a comment or leave a trackback: Trackback URL.

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: