Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ Môi trường 2005

Dự án: “Điều tra, khảo sát, tổng kết, đánh giá thực trạng thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và xây dựng Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Giải nghĩa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BKHCN Bộ Khoa học Công nghệ
BVMT Bảo vệ Môi trường
BVMTVN Bảo vệ môi trường Việt Nam
CT/TW

ĐTXChỉ thị/Trung ương

đánh giá tác động xã hộiISGENhóm hỗ trợ Quốc tế về Tài nguyên và Môi trườngKHTCKhoa học Tài chínhNQNghị quyếtNĐ-CPNghị định chính phủNQ/TWNghị quyết/ Trung ươngQPPLQuy phạm pháp luậtQHQuốc hộiRAMSARCông ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước.TWTrung ươngTTLTThông tư liên tịchTT-BTCThông tư  Bộ Tài chínhTCMTTổng cục Môi trườngTVTi viTN&MTTài nguyên và Môi trườngVCCIPhòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam

I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

I.1. Cơ sở pháp lý của dự án

– Nghị quyết số 20/NQ-QH13 về chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh đã được Quốc hội nhiệm kỳ khóa XIII, kỳ họp thứ 2 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2011.

– Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

– Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

– Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do Bộ Chính trị ban hành;

– Chỉ thị số 29-CT/TW Ngày 21/1/2009 của Ban Bí thư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;

– Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI năm 2011;

– Thông tư 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước;

– Thông tư số 232/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới;

– Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ tài chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài và chi tiêu tiếp khách trong nước

– Thông tư 45 /2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30  tháng 3  năm 2010 về việc hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

– Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

– Thông tư 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Sửa đổi bổ sung thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2007 và thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính;

– Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 05 năm 2011 Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

– Công văn số 203/TCMT – KHTC ngày 23 tháng 12 năm 2011về việc hướng dẫn xây dựng phê duyệt, triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyên môn của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường.

I.2. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của dự án

a. Mục tiêu tổng quát

Rà soát, đánh giá và hoàn thiện các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn về công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay cũng như các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trên cơ sở đánh giá toàn diện tình hình thực thi của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

b. Mục tiêu cụ thể

– Tổng kết, đánh giá toàn diện 07 năm thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2005;

– Rà soát, phân tích đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

– Xây dựng được dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) đáp ứng yêu cầu thực tiễn, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và nội luật hóa các cam kết quốc tế về môi trường của Việt Nam thể hiện trong các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã ký kết, hoặc tham gia.

– Xây dựng dự thảo Nghị định của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) phù hợp với nội dung của dự thảo Luật.

I.3. Đánh giá tổng quan về tình hình thực hiện các dự án, nhiệm vụ liên quan

Trong thời gian qua, đã có một số đề tài, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường 2005 được xây dựng và thực hiện.

– Năm 2009-2010 đã triển khai thực hiện nhiệm vụ về đánh giá tác động của Luật bảo vệ môi trường 2005, rà soát những vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường 2005

– Năm 2011-2012, một số đề tài khoa học công nghệ đang thực hiện nhằm nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và hiệu quả thi hành của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường theo các vấn đề:

– Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường;

– Phòng ngừa, khắc phục hậu quả sự cố môi trường; quan trắc, thông tin, thống kê môi trường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;

– Quản lý chất thải trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt (trong đó chỉ tập trung vào chất thải rắn và chất thải nguy hại);

– Lồng ghép nội dung về biến đổi khí hậu vào Luật bảo vệ môi trường

Ngoài ra, Bộ Tư Pháp đã thực hiện 01 nhiệm vụ về điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường năm 2010 tai một số tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh

Dự án kế thừa các kết quả, sản phẩm các đề tài, nhiệm vụ đã và đang thực hiện

I.3. Phạm vi thực hiện dự án:

* Không gian nghiên cứu: Trên phạm vi toàn quốc.

I.4. Tóm tắt nội dung và các hoạt động chủ yếu của dự án

1. Tổng kết, đánh giá toàn diện 07 năm thực hiện Luật Bảo vệ môi trường 2005

– Đánh giá hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường: Rà soát, phân tích, đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Điều tra, khảo sát, đánh giá toàn diện việc thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2005 của các đối tượng theo các ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp…;

– Điều tra, khảo sát, đánh giá toàn diện việc thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2005 tại các địa phương trên cả nước;

2. Phân tích, đánh giá các vấn đề môi trường thế giới và Việt Nam và dự báo các vấn đề môi trường mới cần được điều chỉnh bằng pháp luật trong thời gian tới;

3. Khảo sát học tập kinh nghiệm xây dựng và triển khai luật môi trường tại một số nước phù hợp; Phân tích, áp dụng kinh nghiệm quốc tế trong quản lý môi trường và xây dựng pháp luật môi trường; Đánh giá các cam kết quốc tế về môi trường của Việt nam thể hiện trong các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt nam đã ký kết, hoặc tham gia và đề xuất nội luật hóa các cam kết quốc tế;

4. Xây dựng, áp dụng thử nghiệm các công cụ tiên tiến về hỗ trợ lập chính sách (phần mềm máy tính, các chương trình mô phỏng) trong việc đánh giá các đề xuất nội dung của Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi;

5. Xây dựng dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) đáp ứng yêu cầu thực tiễn, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và nội luật hóa các cam kết quốc tế về môi trường của Việt Nam thể hiện trong các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã ký kết, hoặc tham gia, đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước theo mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta đã trở thành nước công nghiệp;

6. Xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) phù hợp với nội dung của dự thảo Luật đã được trình các cơ quan có thẩm quyền

7. Xây dựng dự thảo Kế hoạch của Chính phủ nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

I.5. Thời gian thực hiện dự án: 03 năm. Từ 2012 đến 2014

I.6. Tổng dự toán thực hiện dự án: 17.688.265.950 đồng

(Bằng chữ: Mười bảy tỷ sáu trăm tám mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi đồng./.)

* Trong đó:

– Năm 2012: 9.351.366.150 đồng

(Bằng chữ: Chín tỷ ba trăm năm mươi mốt triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm năm mươi đồng./.)

– Năm 2013: 7.962.499.800 đồng

(Bằng chữ: Bảy tỷ chín trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn tám trăm đồng./.)

– Năm 2014: 374.400.000 đồng

(Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi tư triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./.)

I.7. Nguồn vốn thực hiện dự án: Ngân sách sự nghiệp môi trường.

I.8. Đơn vị chủ trì dự án, đơn vị phối hợp

1. Cơ quan chủ trì:         Tổng cục Môi trường.

2. Đơn vị thực hiện:        Vụ Chính sách và pháp chế

3. Đơn vị phối hợp thực hiện chính

– Các đơn vị trực thuộc Tổng Cục Môi trường

– Trường Đại học Khoa học tự nhiên

4. Cơ quan phối hợp chính

– Bộ Tư pháp

– Văn phòng Chính phủ

– Bộ Công Thương

– Bộ Khoa học và Công nghệ

– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Bộ Tài chính

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư

– Bộ Y tế

– Bộ Giao thông vận tải

– Bộ Xây dựng

– Các cơ quan của Quốc hội: Ủy ban KH, CN&MT, Ủy ban Pháp luật, Văn phòng (Vụ KH, CN&MT)

– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

– Ban Tuyên giáo Trung ương

– Một số cơ quan nghiên cứu, viện, trường

– Ủy ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường 63 tỉnh, thành phố

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Ban Pháp chế)

– Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn toàn quốc

II. NỘI DUNG DỰ ÁN

II.1. Sự cần thiết phải có chương trình dự án

Xuất phát từ đặc thù môi trường là một khái niệm rộng, đa dạng và cấu thành từ nhiều thành phần môi trường nên hệ thống pháp luật môi trường của Việt Nam chứa đựng nhiều quy phạm pháp luật thuộc các ngành luật khác nhau và nằm trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ở nhiều tầm hiệu lực pháp luật khác nhau từ Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh đến các văn bản do Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền địa phương ban hành.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được coi là hạt nhân của hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam, quy định những nguyên tắc chung, biện pháp và cách thức bảo vệ môi trường. Các văn bản pháp luật chuyên ngành dựa trên các nguyên tắc pháp lý và những quy tắc chung đó để cụ thể hoá việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như: đất, nước, rừng, biển, tài nguyên rừng, khoáng sản, động vật, thực vật, bầu khí quyển…

Song song với sự phát triển của xã hội là sự suy thoái và ô nhiễm môi trường khi không có các biện pháp giảm thiểu, khắc phục phù hợp và hiệu quả các vấn đề về môi trường hiện nay (biến đổi khí hậu, tai biến thiên nhiên, hiện tượng nước biển dâng, suy thoái đa dạng sinh học, ô nhiễm xuyên biên giới, suy thoái môi trường biển, các nguồn tài nguyên đứng trước nguy cơ bị khai thác can kiệt, thiếu tính bền vững…); các vấn đề này đã trở thành trở ngại cho sự phát triển bền vững và là mối quan tâm ngày càng lớn của Quốc gia. Có thể nói, kể từ khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được ban hành đã đóng góp rất lớn vào công cuộc giảm thiểu và khắc phục các sự cố ô nhiễm môi trường, là cơ sở pháp lý cao nhất hiện nay và là kim chỉ nam cho mọi hành động về bảo vệ môi trường.

Mặc dù việc ban hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006) và các văn bản hướng dẫn đã đáp ứng các yêu cầu mới của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhưng bản thân nó, do những nguyên nhân khác nhau, cũng còn chứa đựng những quy định bất cập, không phù hợp với thực tế đời sống xã hội, đôi khi còn chồng chéo, mâu thuẫn, nhiều điều khoản có những mâu thuẫn và chưa phù hợp với các Luật mới ban hành.

Thực tế áp dụng Luật Bảo vệ môi trường trong những năm qua đã chỉ ra một số bất cập của Luật Bảo vệ môi trường: phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường của các bộ ngành và địa phương chưa rõ ràng; bất cập trong quản lý chất thải nguy hại; thiếu quy định về trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh; thiếu chế tài xử phạt vi phạm môi trường; thiếu các điều khoản thích ứng đối với sự hội nhập kinh tế quốc tế và các vấn đề bức xúc môi trường quốc tế và khu vực; v.v.

Tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường ở nước ta đang có xu hướng gia tăng (ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm và suy thoái nước ngầm, ô nhiễm biển đang có xu hướng gia tăng; ô nhiễm môi trường không khí ở các đô thị lớn và khu công nghiệp chưa được cải thiện; tài nguyên khoáng sản và tài nguyên rừng tiếp tục bị khai thác và sử dụng không hợp lý); nhiều doanh nghiệp và khu vực vực dân cư không thực hiện nghiêm chỉnh việc xử lý các nguồn chất thải gây ô nhiễm; công tác phòng chống các vi phạm môi trường chưa hiệu quả. Vấn đề quản lý môi trường đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và làng nghề còn nhiều bất cập; hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường chưa đầy đủ và đồng bộ phục vụ công tác quản lý môi trường. Điều này cũng đặt ra yêu cầu xem xét lại các điều khoản để nâng cao hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 3 của Chỉ thị 29/CT-TW của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW có ghi: “Tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa và hướng dẫn đầy đủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học; sửa đổi, bổ sung các quy định về tội phạm môi trường trong Bộ Luật Hình sự. Quy định các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng và ban hành quy định bồi thường thiệt hại về môi trường. Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm ở cấp huyện có bộ phận quản lý môi trường, cấp xã có cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường. Làm rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường giữa các cấp, các ngành..”. Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI đặt ra nhiệm vụ: “Bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu”.

Vì vậy, việc sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường 2005 để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý môi trường, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững về kinh tế xã hội của đất nước và các thay đổi về môi trường của Thế giới và khu vực là điều cấp bách hiện nay.

Những hạn chế cơ bản của Luật bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành có thể bao gồm:

  1. Chưa rõ ràng trong việc kết hợp một cách có hiệu quả giữa ba mặt của sự phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Biểu hiện của nó là chưa xem xét thoả đáng nhằm bảo đảm sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường trong các quy định về bảo vệ môi trường. Đồng thời chưa phát huy được sức mạnh tổng thể của cả xã hội, đặc biệt là ba trụ cột chính: Nhà nước, thị trường và các tổ chức xã hội (bao gồm các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư). Để phát huy được sức mạnh tổng hợp của ba trụ cột này, nhiều vấn đề về pháp luật và biện pháp thực thi cần tiếp tục hoàn thiện. Chẳng hạn như phải thay đổi cơ chế để cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội có thể giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp tốt hơn, có thể tiến hành khởi kiện buộc doanh nghiệp vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường các thiệt hại đã gây ra. Cơ chế để các thông tin về tình hình chấp hành pháp luật (nhất là tình hình vi phạm pháp luật môi trường của doanh nghiệp) cũng cần được thay đổi để minh bạch hơn, công chúng dễ dàng cập nhật, theo dõi, đánh giá v.v…
  2. Tính ổn định không cao: Có những nhóm quy định liên tục bị sửa đổi, ví dụ như vấn đề hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định và sửa đổi trong các năm 2006, 2008, 2010 với những quy định rất khác biệt.
  3. Mặc dù nhiều nội dung, tinh thần mới trong chính sách bảo vệ môi trường được đưa vào trong Luật Bảo vệ môi trường nhưng chỉ dừng lại ở những quy định chung chung và do đó để triển khai các quy định này cần có quy định hướng dẫn, cụ thể hóa. Cho tới thời điểm này, còn nhiều quy định chưa được hướng dẫn thi hành nên các quy định này chưa đi vào cuộc sống.
  4. Nội dung của Luật Bảo vệ môi trường có không ít những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn, lúng túng trong việc áp dụng và một số điểm chưa phù hợp với thực tế.
  5. Bên cạnh đó, tình trạng pháp luật chồng chéo, trùng lặp, thậm chí quy định khác nhau, không thống nhất trong cùng một vấn đề bảo vệ môi trường của các bộ, ngành, địa phương xẩy ra không ít cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Trong khi đó, do sự phát triển nhanh và đa dạng của nền kinh tế mở cửa và hội nhập, nhiều loại hình kinh doanh với hình thức, cấp độ và công nghệ khác nhau được triển khai tại Việt Nam, đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật về môi trường phù hợp. Song trên thực tế các quy định pháp luật về môi trường hiện hành đã chưa đáp ứng và chưa theo kịp thực tiễn sinh động này.

Thực trạng này đòi hỏi việc Nhà nước phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống pháp luật môi trường nói chung và Luật Bảo vệ môi trường 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật này nói riêng. Nhiệm vụ này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất tại Công văn số 806 /BTNMT-PC ngày 15/3/2011 gửi Bộ Tư pháp về việc lập đề nghị của Chính phủ xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội Khoá XIII và giao nhiệm vụ cho Tổng cục Môi trường thực hiện tại Quyết định số 665/QĐ-BTNMT ngày 13/4/2011 Phê duyệt Chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2011 – 2015 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong dự kiến kế hoạch ngân sách năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Bộ Tài chính, nhiệm vụ này đã được xếp ưu tiên số 1 để thực hiện.

II.2. Nội dung, giải pháp thực hiện dự án:

II.2.1. Nội dung của dự án

►    Nội dung 1. Điều tra, khảo sát thực tiễn để tổng kết, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 trên toàn quốc và các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể ở trung ương và rà soát, phân tích đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

1.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá

1.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát:

a. Tính minh bạch

– Rõ ràng về hình thức:

+ Ngôn ngữ sử dụng chính xác, dễ hiểu.

+ Diễn đạt rõ ràng, không thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau.

– Rõ ràng trong các quy định áp dụng.

+ Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ.

+ Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ phí).

– Hạn chế tối đa nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng.

b. Tính thống nhất

– Tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn.

– Nội dung các văn thống nhất, khắc phục tối đa các mâu thuẫn với các văn bản có giá trị pháp lý cao hơn và mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác.

– Tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

c. Tính hợp lý

– Đơn giản hóa được các điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí.

– Xử lý những quy định bất hợp lý, đảm bảo sự cân bằng giữa quản lý môi trường và phát triển kinh tế bền vững với lợi ích của doanh nghiệp cũng như các thành phần khác của xã hội.

–  Phù hợp với sự phát triển bền vững.

–  Không phân biệt đối xử.

d. Tính khả thi.

– Áp dụng được vào thực tế, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý.

1.2. Rà soát, phân tích, đánh giá chồng chéo, bất cập của Luật BVMT với các văn bản dưới Luật và với các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường:

1.2.1. Xác định các nhóm vấn đề, các lĩnh vực cần khảo sát, đánh giá, phân tích

– Về quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

– Bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực của xã hội như: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư; hoạt động khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; các hoạt động về quản lý chất thải, nước thải, khí thải, tiếng ồn v.v…

– Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

– Lĩnh vực bảo tồn và sửa dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

– Bảo vệ môi trường biên, nước sông và các nguồn nước khác

– Các vấn đề trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường và phục hồi môi trường.

– Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp).

– Quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư.

– Lĩnh vực hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

– Thanh tra, kiểm tra và xử lý các khiếu nại, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Các vấn đề khác như: Quan trắc môi trường, các nguồn lực bảo vệ môi trường

1.2.2. Các văn bản dự kiến rà soát, đánh giá bao gồm:

– Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005

– Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 27/6/2005

– Luật Hải quan

– Luật sửa đổi, bổ xung một số điều Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 24/6/2005.

– Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 12/7/2006

– Luật Văn bản Quy phạm Pháp luật, số 17/2008/QH12 ngày 03-06-2008

– Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007

– Luật dầu khí số 19/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000

– Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 12/12/2005

– Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 27/6/2005

– Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 27/6/2005

– Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 1/7/2011

– Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 14/12/2004.

– Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 24/6/2004

– Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 24/6/2004

– Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 10/12/2003

– Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 10/12/2003

– Luật Tài nguyên nước số 8/1998/QH ngày 01/06/1998

– Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003

– Luật đầu tư năm 2005

– Luật du lịch năm 2005

– Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

– Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

– Nghị định 149/2005/NĐ- CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu

– Nghị định 21/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

– Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài

– Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

– Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn

– Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật hoá chất

– Nghị định 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

– Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

– Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP

– Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

– Thông tư 43/2010/TT-BTNMT, ngày 29 tháng 12 năm 2010 Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

– Quyết định 12/2006/QĐ – BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục các phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu

– Thông tư  02/2007/TTLT – BCT – BTNMT ngày 30/8/2007 hướng dẫn thực hiện Điều 43 Luật BVMT về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu

– Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26  tháng 11 năm 2007  Về việc ban hành Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

– Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 về Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

– Thông tư  06/2007 ngày 27/8/2007 của Bộ kế hoạch và đầu tư  hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch  và dự án phát triển

– Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC ngày 26/07/2010 sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 6/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

– Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

– Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009  về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

– Thông tư số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/05/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước

– Thông tư số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3  năm 2010 hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

– Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 03 năm 2010 quy định về việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh

– Thông tư số 04 ngày 18 tháng 09 năm 2008 hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường

– Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2010 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định.

1.3. Địa điểm và phương pháp thực hiện

1.3.1. Địa điểm thực hiện

– Điều tra khảo sát, đánh giá tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005,  rà soát, phân tích và đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tại:

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

+ Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Ban/ngành, Ủy ban nhân dân, sở ban ngành thuộc địa bàn các tỉnh, thành phố từ cấp tỉnh đến cấp xã phường).

+ Các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tư nhân trên địa bàn toàn quốc.

+ Cộng đồng dân cư (hiểu biết và mức độ nhận thức về Luật Bảo vệ môi trường, tình hình áp dụng thực thi luật).

1.3.2. Phương pháp thực hiện

Ngoài việc sửa dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, quy nạp, đề tài nhiệm vụ sử dụng các phương pháp chính sau:

Phương pháp 1: Điều tra xã hội học, tuyên truyền, quảng bá (xây dựng các trang lấy ý kiến phản hồi, đóng góp về sửa luật trên trang web, TV, báo chí…)

Phương pháp 2: Khảo sát thực tiễn, thu thập thông tin qua phiếu điều tra

Phương pháp 3: Tổ chức hội thảo, họp, tọa đàm theo chương, điều khoản, mảng nội dung của luật, nhóm đối tượng, vùng miền và cộng đồng quốc tế.

Phương pháp 4: Phương pháp đánh giá, dự báo tác động pháp luật (RIA – Regulatory Impact Assessment)

1.4. Xử lý tài liệu, số liệu:

– Đánh giá, phân tích tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

– Tổng hợp, phân tích những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá các vấn đề về thực hiện Luật BVMT 2005 và những chồng chép, bất cấp trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường theo nhóm đối tượng, lĩnh vực.

– Tổ chức các hội thảo, tọa đàm về kết quả điều tra, khảo sát đồng thời thu thập các góp ý, ý kiến của cộng đồng thông qua website, báo chí, truyền hình v.v…

– Tổng hợp, đề xuất khung và nội dung các điều, khoản sửa đổi, bổ xung.

►    Nội dung 2:  Khảo sát, học tập kinh nghiệm xây dựng và triển khai Luật Bảo vệ môi trường tại một số nước.

– Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại một số nước có điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội tương đồng với Việt Nam nhưng trình độ phát triển hơn Việt Nam từ 15 đến 20 năm, cụ thể: Thái Lan, Philipines, Singapo, Hàn Quốc, Trung Quốc

– Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại một số nước có trình độ phát triển hơn Việt Nam như: Nhật Bản, CHLB Đức, Mỹ

►    Nội dung 3. Đề xuất nội luật hóa các cam kết quốc tế về môi trường của Việt Nam thể hiện trong các điều ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam đã ký kết, hoặc tham gia.

Các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tham gia (ngày tham gia ở trong ngoặc):

+ Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988).

+ Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982.

+ Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982).

+ Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng và công việc tiêu huỷ chúng.

+ Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa, 1973 (20/1/1994).

+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991).

+ Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980).

+ Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994).

+ Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO, 1985.

+ Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994).

+ Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (29/9/1987).

+ Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (29/9/1987).

+ Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984).

+ Thoả thuận về mạng lưới các trung tâm thuỷ sản ở Châu Á – THÁI BÌNH DƯƠNG, 1988 (2/2/1989).

+ Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995).

+ Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)

+ Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994).

+ Công ước về Ða dạng sinh học, 1992 (16/11/1994).

+ Nghị định thư Catargena về an toàn sinh học

+ Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (ABS)

+ Các thỏa thuận, văn kiện về môi trường của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

+ Các thỏa thuận hợp tác về môi trường của các khối liên kết mà Việt Nam là thành viên (ASEAN, APEC)

+ Các điều ước quốc tế về môi trường khác mà Việt Nam đang xem xét tham gia hoặc có lợi cho Việt Nam như Công ước về các loài chim di cư (CMS), Công ước về quyền tiếp cận thông tin (AARHUS)…

►    Nội dung 4: Phân tích, tổng kết tình hình thực tiễn và áp dụng kinh nghiệm quốc tế trong quản lý môi trường nhằm xây dựng dự thảo sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Soạn thảo khung sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường mới trên cơ sở sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Gửi xin ý kiến chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý về nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và khung sửa đổi luật bảo vệ môi trường mới trên cơ sở sửa đổi Luật bảo vệ môi trường năm 2005.

– Hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến của các Bộ, các sở ban ngành địa phương, các nhà khoa học, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư tại các tỉnh thành phố trên địa bàn toàn quốc về nội dung sửa đổi Luật BVMT.

– Xây dựng dự thảo sửa đổi Luật môi trường mới trên cơ sở sửa đổi Luật bảo vệ môi trường năm 2005.

– Xử lý thông tin, dữ liệu hoàn thiện dự thảo luật bảo vệ môi trường (sửa đổi luật năm 2005) trình các cơ quan thẩm quyền thẩm định và trình quốc hội thông qua.

►    Nội dung 5:  Xây dựng website tuyên truyền, quảng bá, lấy ý kiến phản hồi về các vấn đề:

– Đánh giá Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Định hướng sửa đổi, bổ sung Luật BVMT năm 2005 và nội dung sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Tuyên truyền, quảng bá, lấy ý kiến phản hồi về nội dung sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Sự chồng chéo, bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Tổng hợp, phân tích và hồi đáp thông tin.

►    Nội dung 6. Xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) phù hợp với nội dung của dự thảo Luật đã được trình các cơ quan có thẩm quyền.

►    Nội dung 7:  Xây dựng kế hoạch của Chính phủ về việc triển khai Luật BVMT (sửa đổi). 

►    Nội dung 8:  Xây dựng báo cáo tổng kết toàn dự án

II.2.2. Phương pháp thực hiện

6.1. Cách tiếp cận đối với việc sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, bao gồm:

– Thực tiễn công tác bảo vệ môi trường: Hiệu quả của việc áp dụng Luật nói chung và Luật Bảo vệ môi trường nói riêng được đánh giá thông qua thực tiễn hoạt động của các cơ quan quản lý môi trường các cấp, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước. Do vậy, việc điều tra đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương được xem là một cách tiếp cận để tìm ra các bất cập và phương hướng sửa đổi Luật bảo vệ môi trường 2005. Đồng thời ý kiến phản hồi của các cơ quan quản lý môi trường các cấp và các tầng lớp nhân dân có giá trị lớn trong việc hoàn thiện văn bản cuối cùng của Luật sửa đổi.

– Đa mục tiêu: kinh tế, môi trường, xã hội: Luật Bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước, bao gồm sự hài hòa mối quan hệ giữa ba lĩnh vực quan trọng nhất là kinh tế, môi trường và xã hội. Mối quan hệ hài hòa giữa ba lĩnh vực nói trên có sự thay đổi theo trình độ phát triển chung của đất nước. Việc quá ưu tiên phát triển của một trong ba lĩnh vực trên sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với sự phát triển của quốc gia và các vùng lãnh thổ. Bài học ưu tiên phát triển kinh tế của Trung Quốc trong mấy chục năm qua đang để lại hậu quả ô nhiễm môi trường trầm trọng của đất nước có dân số lớn nhất hành tinh; bài học ưu tiên giải quyết công bằng xã hội đã dẫn đến sự sụp đổ của nhiều nước xã hội chủ nghĩa Châu Âu trong những năm 90.

– Hệ thống: phù hợp với Hiến pháp và đồng bộ với các bộ luật khác: Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 ra đời trong điều kiện của Hiến pháp năm 1992, có một số điểm bất cập so với các bộ luật kinh tế xã hội khác của đất nước ra đời trong thừoi gian trước và sau đó. Quyết định của Đảng và Nhà nước Việt Nam về sửa đổi Hiến pháp 1992, cũng như sự khác biệt về quy định của các bộ luật ban hành sau năm 2005 cần phải được đưa vào xem xét trong nội dung sửa đổi của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.

– Hội nhập quốc tế và khu vực: Việt Nam đã là thành viên của Liên hiệp quốc, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean), Tổ chức thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác, nên trong quá trình sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 cần nghiên cứu sửa đổi các điều khoản của Luật theo hướng phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế và khu vực, tạo điều kiện hội nhập đất nước vào quá trình toàn cầu hóa các quan hệ kinh tế, chính trị và môi trường. Để làm điều này, các thành viên tham gia sửa đổi cần có các đợt công tác học tập và nghiên cứu Luật môi trường của các quốc gia có trình độ phát triển kinh tế xã hội và nền tảng văn hóa tương đồng hoặc cao hơn Việt Nam hiện nay.

6.2. Sơ đồ quá trình sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.3. Mô tả phương pháp nghiên cứu

– Điều tra: Điều tra là nội dung quan trọng của hoạt động sửa đổi Luật BVMT năm 2005. Đối tượng điều tra bao gồm: các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường, các thành phần kinh tế xã hội. Nội dung điều tra chủ yếu là các bất cập, hiệu quả và mong muốn của các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế xã hội về Luật BVMT sửa đổi. Hình thức điều tra chủ yếu thực hiện thông qua các phiếu câu hỏi.

– Khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế có mục đích đánh giá tính xác thực của số liệu thống kê kết quả điều tra. Địa điểm điều tra bao gồm các địa phương thuộc 63 tỉnh, thành phố trên cả nước

– Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong toàn bộ quá trình sửa chữa Luật BVMT 2005, từ việc xây dựng phiếu điều tra, khảo sát, phân tích và xử lý kết quả đến xây dựng dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (Sửa đổi). Hình thức thực hiện phương pháp chuyên gia là tổ chức nhóm và hội thảo chuyên môn. Thành phần tham gia các nhóm chuyên gia và các hội thảo chuyên môn là các nhà khoa học, cán bộ quản lý thuộc các ngành khoa học khác nhau: luật pháp, môi trường, kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, quốc phòng, ngoại giao, an ninh, xã hội, v.v.

– Lấy ý kiến cộng đồng: là bước quan trọng trong việc chuẩn bị ban hành Luật BVMT sửa đổi. Hình thức lấy ý kiến là xây dựng các phiếu thăm dò ý kiến cộng đồng và góp ý cụ thể cho từng nội dung mang tính nhạy cảm cao hoặc toàn bộ văn bản Luật sửa đổi. Phương tiện lấy ý kiến cộng đồng là các cuộc họp mở rộng của các đoàn thể chính trị xã hội hoặc các phương tiện thông tin đại chúng (TV, Đài, báo, Internet: Xây dựng Website phục vụ riêng cho việc sửa Luật BVMT 2005).

– Đánh giá tác động xã hội (ĐTX) của dự thảo luật trước khi trình ban hành Luật BVMT sửa đổi. Nội dung ĐTX Luật BVMT sửa đổi đã có trong quy định hiện hành của pháp luật. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở cho việc sửa chữa lần cuối bản thảo Luật BVMT sửa đổi.

II.3. Sản phẩm của dự án

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Ghi chú

1

Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) trình các cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. Báo cáo được đóng quyển và file mềm trên đĩa CD.

2

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi). Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. Báo cáo được đóng quyển và file mềm trên đĩa CD.

3

Báo cáo đánh giá toàn diện tình hình thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của các ngành, lĩnh vực, địa phương. Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. Báo cáo được đóng quyển và file mềm trên đĩa CD.

4

Bộ công cụ tiên tiến (phần mềm máy tính, các chương trình mô phỏng) về hỗ trợ lập chính sách môi trường. Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. phần mềm máy tính, các chương trình mô phỏng trên đĩa CD.

5

Kế hoạch của chính phủ về việc tổ chức thực hiện Luật BVMT (sửa đổi) Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. Báo cáo được đóng quyển và file mềm trên đĩa CD

6

Báo cáo tổng hợp của nhiệm vụ trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung đã thực hiện của nhiệm vụ. Đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mức độ chi tiết. Báo cáo được đóng quyển và file mềm trên đĩa CD

 

2.4. Tổ chức thực hiện dự án

Tổ chức thực hiện: (Các điều kiện đảm bảo việc triển khai dự án: tổ chức thi công, năng lực thiết bị-công nghệ, cán bộ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý. Lộ trình thực hiện: thời gian bắt đầu và kết thúc)  

a. Các biện pháp thực hiện:

Tổ chức thực hiện: (Các điều kiện đảm bảo việc triển khai dự án: tổ chức thi công, năng lực thiết bị-công nghệ, cán bộ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý. Lộ trình thực hiện: thời gian bắt đầu và kết thúc)  

+ Các biện pháp thực hiện: Những biện pháp kỹ thuật được sử dụng để thực hiện dự án là:

– Tập hợp, xây dựng ban chủ nhiệm đề tài và lực lượng cán bộ đủ mạnh đáp ứng cho yêu cầu nhiệm vụ của đề tài. Chuẩn bị tốt lực lượng hậu cần, trang thiết bị và dịch vụ đáp ứng cho công tác triển khai dự án.

– Xây dựng kế hoạch công tác chi tiết, đáp ứng yêu cầu tiến độ công việc cũng như yêu cầu kỹ thuật đề ra của dự án.

– Chuẩn bị, lập kế hoạch chi tiết, cụ thể cho công tác điều tra, khảo sát thực địa.

– Phân công rõ việc cho từng bộ phận, cán bộ tham gia

– Xây dựng các yêu cầu rõ ràng cho từng nhiệm vụ đặt hàng (ToR)

b. Tiến độ và kế hoạch hoạt động chi tiết:

Bảng 5: Tiến độ và kế hoạch hoạt động chi tiết của nhiệm vụ

(tiến độ chi tiết trong sơ đồ GANTT kèm theo)

TT

Các nội dung, công việc chủ yếu cần thực hiện

Sản phẩm
phải đạt

Thời gian

Đơn vị thực hiện chính

I

Nội dung 1:  Điều tra, khảo sát thực tiễn để tổng kết, đánh giá tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 trên địa bàn toàn quốc, các Bộ, ngành, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể trung ương và rà soát, phân tích đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

Kết quả đánh giá thực thi Luật và kết quả rà soát

2012

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường

1.1.

Xây dựng tiêu chí đánh giá

1.1.1.

 Xây dựng tiêu chí đánh giá tình hình thực thi Luật bảo vệ môi trường năm 2005, xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát.

Tiêu chí đánh giá

2012

1.1.2.

Xây dựng tiêu chí Xây dựng tiêu chí điều tra khảo sát, rà soát, phân tích đánh giá chồng chéo, bất cập trong các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường trên cơ sở các tiêu chỉ tiêu sau:

Tiêu chí đánh giá

2012

1.2.

Thực hiện điều tra khảo sát đánh giá tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và rà soát, phân tích đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

Kết quả điều tra

2012

1.3.

Xử lý tài liệu, số liệu đánh giá tình hình thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và rà soát, phân tích đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các quy định, văn bản thuộc hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường.

Kết quả đánh giá thực thi Luật và kết quả rà soát

2012

1.3.1.

Xử lý tài liệu số liệu đánh giá tình hình thực thi luật bảo vệ môi trường năm 2005 tại 08 vùng thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Kết quả đánh giá

2012

1.3.2.

Xử lý số liệu, tài liệu, đánh giá những chồng chéo, bất cập trong các văn bản, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khi triển khai áp dụng thực tế tại 08 vùng thuộc lãnh thổ Việt Nam.

Kết quả rà soát

2012

II

Nội dung 2:  Khảo sát học tập kinh nghiệm xây dựng và triển khai Luật môi trường tại một số nước.

Trung tâm Tư vấn và công nghệ môi trường

1

– Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại một số nước có điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội tương đồng với Việt Nam nhưng trình độ phát triển hơn Việt Nam từ 15 đến 20 năm, cụ thể: Thái Lan, Philipin, Singapo, Hàn Quốc, Trung Quốc

Kết quả khảo sát, học tập kinh nghiệm

2013

2

– Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại một số nước có trình độ phát triển hơn Việt Nam như: Nhật Bản, CHLB Đức, Mỹ

Kết quả khảo sát, học tập

2013

III

Nội dung 3: Phân tích, đánh giá các vấn đề môi trường thế giới và Việt Nam và dự báo các vấn đề môi trường mới cần được điều chỉnh bằng pháp luật trong thời gian tới;

Dự thảo luật sửa đổi

2013

Vụ Chính sách và pháp chế

IV

Nội dung 4. Xây dựng dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) với phạm vi và đối tượng điều chỉnh rộng và bao quát các vấn đề về bảo vệ môi trường, kịp thời đáp ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển đất nước theo mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản nước ta đã trở thành nước công nghiệp

Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi)

2013

Vụ Chính sách và pháp chế

V

Nội dung 5. Xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) phù hợp với nội dung của dự thảo Luật đã được trình các cơ quan có thẩm quyền

Dự thảo nghị định của chính phủ

2013

Vụ Chính sách và pháp chế

VI

Nội dung 6. Xây dựng Dự thảo Kế hoạch của Chính phủ nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành

Dự thảo Kế hoạch của Chính phủ

2013

Vụ Chính sách và pháp chế

VII

Nội dung 7 Xây dựng, áp dụng thử nghiệm các công cụ tiên tiến về hỗ trợ lập chính sách (phần mềm máy tính, các chương trình mô phỏng) trong việc đánh giá các đề xuất nội dung của Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi

Phần mềm máy tính, các chương trình mô phỏng

2014

Vụ Chính sách và pháp chế

VIII

Nội dung 8:  Xây dựng báo cáo tổng kết toàn dự án

Báo cáo tổng kết toàn dự án

2014

Vụ Chính sách và pháp chế

2.5. Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện dự án

(Dự toán chi tiết được trình bày tại phụ lục 1 kèm theo)

III. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

III.1. Đánh giá hiệu của về kinh tế – tài chính

Các lợi ích mang lại của các kết quả nghiên cứu của dự án sẽ trực tiếp tác động tích cực tới các lĩnh vực khoa học công nghệ và hoạt động kinh tế – xã hội

– Những kết quả của dự án sẽ là những cơ sở hành động cho các cơ quan quản lý về môi trường từ trung ương đến địa phương. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, giá trị kinh tế cao, thiết thực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững kinh tế – xã hội của đất nước.

– Tăng cường năng lực cho các ngành, các địa phương, các cộng đồng dân cư, chủ động thực hiện Luật bảo vệ môi trường.

– Kết quả thực hiện dự án là cơ sở khoa học, pháp lý cho các ngành, các địa phương về định hướng chiến lược, biện pháp bảo vệ môi trường.

– Tiết kiệm đáng kể chi phí khắc phục hậu quả do thiếu quy chế, tính pháp lý, chế tài trong việc bảo vệ môi trường.

III.2. Đánh giá hiệu quả về xã hội và môi trường

–     Bảo vệ môi trường phát triển bền vững phù hợp với quá trình phát triển của đất nước.

III.3. Đánh giá tính bền vững của chương trình dự án

–  Là cơ sở khoa học, pháp lý trong việc triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế.

–  Là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, chiến lược liên quan đến quản lý và xử lý chất thải cũng như góp phần chủ động trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.

III.4. Khả năng rủi ro của chương trình, dự án

Dự án chỉ có thể gặp rủi ro do các nguyên nhân chủ quan và khách quan: sự thay đổi của các quyết định, đường lối, chủ trương của cấp cao; Gió bão, lũ lụ có thể làm cản trở gây khó khăn cho các chuyến khảo sát. Với những nguyên nhân ngoài mong đợi, có thể làm chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

Đánh giá khả năng rủi ro trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

Loại rủi ro

Dự kiến mức độ

Biện pháp khắc phục

Sự thay đổi của các quyết định, đường lối, chủ trương

Thấp

Cập nhật thông tin kịp thời, có các phương án hợp lý khác nhau
Thiên tai, bão lũ

Thấp

Cập nhật thông tin kịp thời, có các biện pháp phòng tránh hợp lý
Cung cấp tài chính chậm

Thấp

Lập kế hoạch sớm, tiến hành các thủ tục giải ngân kịp thời

 

Hà Nội, ngày          tháng         năm 2011

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo tổng hợp đề tài “Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá dự báo tác động pháp luật (RIA) đối với Luật Bảo vệ môi trường năm 2005”, Hà Nội, 2010
  2. Nguyễn Văn Phương, Khung pháp lý trong sự kiện VEDAN, Tạp chí Bảo vệ môi trường, 10/2008
  3. Vũ Thị Thu Hạnh; Khung pháp lý luật Bảo vệ môi trường ở Singapo; Tạp chí Luật học, 2/1998, tr. 47-51
  4. Nguyễn Hiền Phương; Phát triển bền vững và một số vấn đề đặt ra cho hệ thống pháp luật thuế Việt Nam; Tạp chí Luật học 04/2009, tr. 78-80.
  5. Bộ Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo hiện trạng môi trường khu công nghiệp, 2009.
  6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề
  7. Bộ Tài nguyên và môi trường; Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu 2008
  8. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam, 2010.
  9. Phạm Văn Lợi; Những hạn chế, bất cập của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và yêu cầu sửa đổi bổ sung; Tạp chí Bảo vệ môi trường 2011.

 Nguồn: Tổng  Cục  Môi trường.

Post a comment or leave a trackback: Trackback URL.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: